Hà Nội
Huế
TP HCM

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Song Thoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC03356.jpg DSC030491.jpg Picture_0069.jpg DSC028251.jpg DSC02825.jpg DSC02777.jpg DSC028421.jpg 0112.jpg 034.jpg 008.jpg Hinh00711.jpg Hinh0111.jpg Hinh0122.jpg Hinh0121.jpg Picture_0541.jpg Picture_0491.jpg GetImage_40.jpg Me.jpg Picture_0161.jpg Picture_1052.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hương Trà

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuẩn KT Toán

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Song Yến Thùy
    Ngày gửi: 08h:13' 27-10-2011
    Dung lượng: 382.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    lớp 4
    Chủ đề
    Mức độ cần đạt
    Ghi chú
    
    I. Số
    
    
    
    A. Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên
    
    
    
    1. Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
    1) Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

    1) Ví dụ. a) Đọc các số : 32 640 507; 1 002 001.
    b) Viết tiếp vào chỗ chấm : 5 000 000 000: Năm nghìn triệu hay ... tỉ.
    
    
    2) Biết so sánh các số có đến sáu chữ số; biết sắp xếp bốn số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
    2) Ví dụ. Viết các số : 76981 ; 71968 ; 78196 ; 78619 theo thứ tự từ bé đến lớn.
    
    2. Dãy số tự nhiên và hệ thập phân
    Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên:
    - Nếu thêm 1 vào một số tự nhiên thì được số tự nhiên liền sau nó, bớt 1 ở một số tự nhiên (khác 0) thì được số tự nhiên liền trước nó.
    1) Ví dụ.
    - 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; ... là dãy số tự nhiên.

    
    
    - Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất (dãy số tự nhiên kéo dài mãi).
    
    
    
    2) Nhận biết các hàng trong mỗi lớp. Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
    2) Ví dụ.
    - Nêu giá trị của chữ số 5 trong số 5 842 769.

    
    3. Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
    1) Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
    1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính : 367589 + 541708 ; 647253 - 285749.


    
    
    2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính.
    2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
    921 + 898 + 2079
    
    
    3) Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản).
    3) Ví dụ. Tính nhẩm :
    a) 2000 + 3500 b) 4600 - 2000.
    
    4. Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
    1) Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số)
    1) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
    435 ( 253 ; 563 ( 308.
    
    
    2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một số trong thực hành tính.
    2) Ví dụ. Tính bằng cách thuận tiện nhất :
    a) 36 ( 25 ( 4
    b) 215 ( 86 + 215 ( 14

    
    
    3) Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số (thương có không quá ba chữ số).
    3) Ví dụ. Đặt tính rồi tính :
    13498 : 32
    
    
    4) Biết nhân nhẩm với 10 ; 100 ; 1000 ; chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000.
    4) Ví dụ. Tính nhẩm :
    300 ( 600
    b) 256 (1000
    c) 2002000 : 1000
    
    5. Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3
    Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 ; 9 ;3 trong một số tình huống đơn giản.
     Ví dụ. Trong các số: 7435 ; 4568 ; 67 914
     
    Gửi ý kiến